Vitamin E

Hỗ trợ trực tuyến

Video

Vitamin

Vitamin E

Giá bán : 0 VNĐ
1 VNĐ
  • Mã sản phẩm: VTA03
  • Trạng thái: Còn hàng
  • Mô tả sản phẩm :
    Vitamin E là tên gọi chung để chỉ hai lớp các phân tử (bao gồm các tocopherol và các tocotrienol) có tính hoạt động vitamin E trong dinh dưỡng
  • Mua hàng
  • Chi tiết sản phẩm
  • Ứng dụng và đặc điểm
  • Liên hệ đặt hàng

Vitamin E là tên gọi chung để chỉ hai lớp các phân tử (bao gồm các tocopherol và các tocotrienol) có tính hoạt động vitamin E trong dinh dưỡng. Vitamin E không phải là tên gọi cho một chất hóa học cụ thể, mà chính xác hơn là cho bất kỳ chất nào có trong tự nhiên mà có tính năng vitamin E trong dinh dưỡng. Chức năng chính của α-tocopherol trong cơ thể người dường như là của một chất chống ôxi hóa. Nhiều phân tử được đề cập trong các bài chính về chúng như nói trên đây có thể chuyển hóa lẫn nhau trong cơ thể.

 

Trong thực phẩm, các nguồn phổ biến nhất chứa vitamin E là các loại dầu thực vật như cọ dầu, hướng dương, ngô, đậu tương, ô liu. Các loại quả kiên, hạt hướng dương, quả nhót gai (Hippophae spp.), dương đào (Actinidia spp.) và mầm lúa mì cũng là các nguồn cung cấp vitamin E. Các nguồn khác có hạt ngũ cốc, cá, bơ lạc, các loại rau lá xanh. Mặc dù ban đầu vitamin E được chiết ra từ dầu mầm lúa mì, nhưng phần lớn các nguồn bổ sung vitamin E tự nhiên hiện nay lại tách ra từ dầu thực vật, thông thường là dầu đậu tương.

Hàm lượng vitamin E của một số nguồn như sau:

  • Dầu mầm lúa mì (215,4 mg/100 g)
  • Dầu hướng dương (55,8 mg/100 g)
  • Quả phỉ (26.0 mg/100 g)
  • Dầu óc chó (20,0 mg/100 g)
  • Dầu lạc (17,2 mg/100 g)
  • Dầu ô liu (12,0 mg/100 g)
  • Lạc (9,0 mg/100 g)
  • Cám mịn (2,4 mg/100 g)
  • Ngô (2,0 mg/100 g)
  • Măng tây (1,5 mg/100 g)
  • Yến mạch (1,5 mg/100 g)
  • Dẻ (1,2 mg/100 g)
  • Dừa (1,0 mg/100 g)
  • Cà chua (0,9 mg/100 g)
  • Cà rốt (0,6 mg/100 g)

 

Vitamin E và nhận thấy nó có tác dụng tốt đối với thai nghén, người ta đã đặt tên khoa học cho vitamin E là Tocopherol, theo tiếng Hy Lạp nghĩa là mang lại sự sinh sản. Trong những trường hợp thai nghén thường có nguy cơ cao như hội chứng rối loạn tăng huyết áp trong thai nghén (Trước đây gọi là nhiễm độc thai nghén), người ta đã cho thai phụ ở tình trạng tiền sản giật uống hàng ngày vitamin E phối hợp với vitamin C. Kết quả đã làm giảm nhẹ bệnh và 76% số bệnh nhân không còn tình trạng tiền sản giật. Người ta cũng nhận thấy nếu được uống bổ sung thường xuyên 400 đơn vị vitamin E và 1.000mg vitamin C hàng ngày vào 3 tháng giữa của thai kỳ, sẽ làm giảm tỷ lệ thai phụ bị tiền sản giật. Loại vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên được hấp thu vào máu và truyền sang thai nhi nhiều hơn và hiệu quả hơn so với loại vitamin E tổng hợp. Sở dĩ vitamin E góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi và giảm được tỷ lệ sẩy thai hoặc sinh non là do đã tru

Miền Bắc
Trụ sở chính : 11/132 Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Email: thachan@thachan.com
Điện thoại : 0906 513 788
Miền Nam
Chi nhánh : 87/7F, P. Tân Thuận Đông, Q 7, TP HCM
Email: thachan@thachan.com
Điện thoại : 0888 55 8186

Sản phẩm cùng nhóm

Vitamin PP

Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận,...

Vitamin B12

Vitamin B12 (Cobalamin) Vitamin B12 chứa cobalt và vì vậy được gọi...

Vitamin B2 ( Riboflavin)

iboflavin (vitamin B2) là một loại vitamin B. Nó là...

Ferrous fumarate (sắt)

Nguồn Ấn Độ. Đóng gói 25kg/bao

Vitamin B1 (Thiamine)

☑ Bột tinh thể trắng hoặc không màu ☑ Thùng...

NICOTINAMIDE

Trong cơ thể, nicotinamid được tạo thành từ acid nicotinic. Thêm...